AFL: Vẽ đồ thị (hàm plot )


Hàm vẽ đồ thị trong Amibroker: Plot

Cú pháp:
Plot( Array, name, color, style=styleline, minvalue = {empty}, maxvalue = {empty}, XShift = 0, Zorder = 0, width = 1 );

array – mảng giá trị để vẽ
name – đặt tên cho đồ thị
color – màu vẽ
style – kiểu vẽ biểu đồ

  • styleLine : đường kẻ liền
  • styleHistogram : Biểu đồ tần suất
  • styleThick : đường kẻ đậm
  • styleDots : đường kẻ chấm
  • styleDashed : đường kẻ gạch đứt
  • styleCandle : nến
  • styleBar : bar

Ví dụ: Vẽ biểu đồ đường giá đóng cửa và đường MA

Plot(Close,"Close",colorBlack,styleCandle); 
Plot(MA(Close,20), "MA20", colorRed, styleLine, Null, Null, 10 );

Kết quả:

plot vẽ đồ thị trong Amibroker

Ngoài vẽ đồ thị trong Amibroker còn cung cấp hàm vẽ chữ, biểu tượng để


Hàm vẽ chữ trong Amibroker: PlotText

Cú pháp:
PlotText( ”text”, x, y, color, bkcolor = colorDefault, yoffset = 0 )

x – toạ độ trục hoành (thời gian)
y – toạ độ trục tung (giá)
color: màu chữ
bkcolor: màu nền

Ví dụ:
Vẽ chữ Mua khi giá đóng cửa cắt lên MA20 và chữ Bán khi giá đóng cửa cắt xuống MA20

Plot(Close,"Close",colorBlack,styleCandle); 
Plot(MA(Close,20), "MA20", colorRed, styleLine, Null, Null, 10 );

Buy= Cross(Close, MA(Close,20 ) ); 
Sell= Cross(MA(Close,20 ),Close ); 
dist = 1.5*ATR(10); //lay khoang cach

for( i = 0; i < BarCount; i++ ) 
{ 
if( Buy[i] ) PlotText( "Mua " + C[i], i, L[i]-dist[i], colorGreen, colorYellow ); 
if( Sell[i] ) PlotText( "Ba'n " + C[i], i, H[i]+dist[i], colorRed, colorYellow ); 
} 
vẽ biểu đồ Amibroker


Hàm vẽ biểu tượng trong Amibroker: PlotShapes

Cú pháp:
PlotShapes( shape, color, layer = 0, yposition = graph0, offset = -12, XShift = 0 );

shape: Hình dạng
shapeUpArrow, shapeDownArrow, shapeHollowUpArrow, shapeHollowDownArrow, shapeSmallUpTriangle, shapeSmallDownTriangle, shapeHollowSmallUpTriangle, shapeHollowSmallDownTriangle, shapeUpTriangle, shapeDownTriangle, shapeHollowUpTriangle, shapeHollowDownTriangle, shapeSmallSquare, shapeHollowSmallSquare, shapeSquare, shapeHollowSquare, shapeSmallCircle, shapeHollowSmallCircle, shapeCircle, shapeHollowCircle, shapeStar, shapeHollowStar, shapeDigit0, shapeDigit1, shapeDigit2, shapeDigit3, shapeDigit4, shapeDigit5, shapeDigit6, shapeDigit7, shapeDigit8, shapeDigit9
color: Màu sắc

Ví dụ: cùng ví dụ trên, thay vào đó ta vẽ mũi tên lên cho điểm mua, mũi tên xuống cho điểm bán

Plot(Close,"Close",colorBlack,styleCandle); 
Plot(MA(Close,20), "MA20", colorRed, styleLine, Null, Null, 10 );

Buy= Cross(Close, MA(Close,20 ) ); 
Sell= Cross(MA(Close,20 ),Close ); 
dist = 1.5*ATR(10); //lay khoang cach

PlotShapes( IIf(Buy,shapeUpArrow,IIf(Sell,shapeDownArrow,shapeNone)), IIf( Buy, colorGreen, colorRed ), 0, IIf( Buy, L-0.5*dist, H+0.5*dist)); 

hoặc

PlotShapes( Buy * shapeUpArrow + Sell * shapeDownArrow, IIf( Buy, colorGreen, colorRed ), 0, IIf( Buy, L-0.5*dist, H+0.5*dist)); 
vẽ biểu đồ Amibroker

Tham khảo thêm:

Trả lời